HIỂU CÀNG SÂU CÀNG RỘNG VỀ “VỐN” KHỞI SỰ KINH DOANH CÀNG DỄ (PHẦN 3)

Trong phần 3 cũng được xem là phần cuối cùng trong chủ đề về vốn khởi sự kinh doanh này chúng ta sẽ tìm hiểu những loại vốn còn lại cũng như tìm hiểu cách các vốn chủ sở hữu và những khái niệm liên quan đến vốn trong kinh doanh khác. Cùng tìm hiểu ngay nhé.

khởi sự kinh doanh

Vậy có bao nhiêu loại vốn trong doanh nghiệp vừa mới khởi sự kinh doanh ??

6  – Vốn lưu động ròng của doanh nghiệp mới khởi sự kinh doanh

Không khó hiểu quá đâu, vì vốn lưu động ròng là phần chênh lệch giữa nguồn vốn thường xuyên của chủ sở hữu (hoặc nợ dài hạn mà doanh nghiệp sử dụng thời gian dài hơn một năm) với giá trị tài sản cố định và tài sản đầu tư dài hạn của doanh nghiệp.

7 – Vốn đối ứng của doanh nghiệp mới khởi sự kinh doanh

Có thể nhiều bạn ít nghê qua loại vốn này, nhưng vốn đối ứng là khoản vốn đóng góp của Việt Nam (bằng hiện vật hoặc tiền) trong chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi (trích khoản 26 Điều 3 Nghị định 16/2016/NĐ-CP). Vốn đối ứng thường dùng để thực hiện chương trình, dự án, được sắp xếp từ nguồn ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, chủ dự án tự sắp xếp, vốn đóng góp của đối tượng thụ hưởng và các nguồn vốn hợp pháp khác.

Nguồn vốn đối ứng cho doanh nghiệp có thể từ:

  • Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác của nhà nước.
  • Vốn của chủ dự án (đối với trường hợp cho vay lại vốn ODA, vốn vay ưu đãi).
  • Vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

khởi sự kinh doanh

8 –  Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp mới khởi sự kinh doanh

Vốn chủ sở hữu là phần tài sản thuần của doanh nghiệp thuộc sở hữu của cổ đông sau khi lấy tổng tài sản trừ đi nợ phải trả Và vốn chủ sở hữu là tất cả số vốn thuộc về cổ đông được cấu thành từ vốn cổ phần (vốn điều lệ), lợi nhuận chưa phân phối, và các nguồn khác. Như vậy, vốn chủ sở hữu bao gồm cả vốn điều lệ.

Vốn chủ sở hữu thường có mặt trong các bản báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp dưới các dạng sau:

  • Vốn cổ đông (hay vốn đầu tư ban đầu)
  • Thặng dư vốn cổ đông (khoảng chênh lệch giữa mệnh giá cổ phiếu và giá thực tế phát hành)
  • Lãi chưa phân phối.
  • Quỹ dự phòng tài chính.
  • Quỹ khen thưởng, phúc lợi.
  • Quỹ đầu tư phát triển.
  • Quỹ dự phòng tài chính.
  • Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu…

Với các loại hình, mô hình kinh doanh của doanh nghiệp khác nhau thì vốn chủ sở hữu cũng được hình thành từ các nguồn khác nhau.

  • Đối với doanh nghiệp nhà nước: Vốn chủ sở hữu là vốn hoạt động do nhà nước cấp hoặc đầu tư. Chủ sở hữu vốn là nhà nước.
  • Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH): Vốn được hình thành do các thành viên tham gia thành lập công ty đóng góp. Các thành viên này chính là chủ sở hữu vốn.
  • Đối với công ty cổ phần: Vốn chủ sở hữu là vốn của các cổ đông. Do vậy, chủ sở hữu vốn ở đây là các cổ đông.
  • Đối với công ty hợp danh: Vốn được đóng góp bởi các thành viên tham gia thành lập công ty. Các thành viên này là các chủ sở hữu vốn.
  • Đối với doanh nghiệp tư nhân: Vốn của doanh nghiệp là do chủ doanh nghiệp đóng góp. Vì thế, chủ sở hữu vốn đương nhiên là chủ doanh nghiệp.
  • Đối với doanh nghiệp liên doanh: Việc liên doanh có thể được tiến hành giữa các doanh nghiệp trong nước với nhau hoặc doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp nước ngoài.

khởi sự kinh doanh

Ngoài những loại vốn trong doanh nghiệp trên thì còn có những khái niệm liên quan đến các loại vốn như là: vòng quay vốn lưu động, thặng dư vốn cổ phần. Bạn có thể tìm hiểu nhiều hơn nữa các loại vốn quan trọng này tại các khóa học của Be Training, đừng quên đăng ký khóa học sớm vì chúng tôi không còn nhiều chỗ trống.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *